Thứ Sáu, 27 tháng 9, 2013

Về phương thuốc cựu truyền trừ ho cùng ngắm hiệu nghiệm.

Mật ong: Vị ngọt, tính bình, vào 5 kinh tâm, phế, tỳ, vị, đại tràng, có tác dụng tẩm bổ, dễ tiêu, kháng khuẩn, làm se

Về phương thuốc cổ truyền trừ ho hiệu nghiệm

Điều trị hiệu quả các chứng ho thường gặp, ho do cảm lạnh, nhiễm lạnh, ho gió, ho khan, ho có đờm, ho do dị ứng thời tiết, nhất là các chứng ho dai dẳng lâu ngày do phế âm hư, ho tái đi tái lại do viêm họng, viêm phế quản… Do chứa các vị thuốc tẩm bổ, khi dùng phương thuốc Xuyên bối tỳ bà cao, người bệnh được cải thiện sức khỏe, huyết khí và chức năng tạng phủ được điều hòa, ho giảm dần mà không thấy mỏi mệt hay có bất kỳ tác dụng phụ nào.

4. 5. Dùng trị phế hư, ho tức ngực, suyễn, miệng khô khát nước, mỏi mệt…  10. Hạt mơ kết hợp với các vị thuốc khác để trị ho gà, viêm phế quản, viêm khí quản, thanh quản. Được dùng trị ho khan, thổ huyết, ung nhọt. Được dùng chữa phế nhiệt, ho khan, ho lâu ngày, lao phổi đờm có máu. Y khoa Trung Quốc dùng hạt qua lâu để trị bệnh phổi.

Truyền thuyết xưa kể lại, cũng nhờ phương thuốc này, 300 năm trước đây, một vị quan huyện dưới thời nhà Thanh đã chữa khỏi bệnh cho phụ mẫu của mình khi bà mắc chứng ho hiểm nghèo, ròng nhiều tháng trời không khỏi, dù đã trải qua nhiều phương thức trị bệnh khác nhau.

Ngũ vị tử:  Vị chua chát, tính ấm, vào 2 kinh phế, thận, có tác dụng liễm phế, chỉ ho, sáp tinh, ích thận, thu mồ hôi, sinh tân dịch. Chủ trị: Các chứng ho do cảm lạnh, nhiễm lạnh, ho gió, ho khan, ho có đờm, ho do dị ứng thời tiết, ho dằng dai lâu ngày do phế âm hư, ho do viêm họng, viêm phế quản.

Bạc hà:  Vị cay thơm, tính ấm, có tác dụng phát tán phong nhiệt, hóa đàm hạ tích, tiêu sưng chỉ ngứa. Mời quý bạn đọc đón đọc. Được dùng chữa phế nhiệt sinh ho, ho khan, ho có đờm, khô cổ khản tiếng, ho ra máu, chảy máu cam… Theo tài liệu nước ngoài, lá tì bà còn được dùng chữa viêm phế quản kinh niên.

Xuyên bối tỳ bà cao được lưu truyền trong dân gian, từng được xem là “Cấp cứu phương” trong các gia đình Trung Hoa thời xưa. Muối có tác dụng sát trùng niêm mạc đường hô hấp. Dùng chữa ho có đờm hôi tanh, viêm đau họng, khản tiếng, hen, tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi, ho ra máu.

8. Viễn chí:  Vị hắc, đắng, the, tính hơi ấm, vào 2 kinh tâm và thận, có tác dụng an thần, ích trí, khu đàm, chỉ khái, giải độc… Được dùng chữa ho, nhiều đờm, viêm phế quản, hay quên, giảm trí tưởng, hư nhược tâm thần, ngủ kém…  11.

Phục linh:  Vị ngọt, nhạt, tính bình, vào kinh tâm, phế, thận, tỳ, vị, có tác dụng lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ, định tâm, an thần. * Kỳ sau, xin được giới thiệu tiếp với bạn đọc về nguyên lý trị bệnh theo y học cổ truyền của phương thuốc Xuyên bối tỳ bà cao.

Dùng trong y học cổ truyền làm thuốc chữa ho có đờm, ho lâu ngày, hen suyễn. Được dùng làm thuốc bổ, chữa hư nhược, an thần, trấn tĩnh, chữa mất ngủ. Số PTNHSĐKQC 1228/06/QLD-TT.

7

Về phương thuốc cổ truyền trừ ho hiệu nghiệm

Dân gian thường hấp mật ong với quất, lá húng chanh, lá hẹ… làm thuốc giảm ho đơn giản mà hiệu nghiệm, hạp chữa trị các chứng ho dai dẳng lâu ngày… * Các vị thuốc khi phối hợp trong phương thuốc Xuyên bối tỳ bà cao thì phát huy đồng thời công năng bổ phế, trừ ho, hóa đàm.

Bán hạ (Củ chóc):  Vị cay, tính ôn, vào 2 kinh tỳ và vị, có tác dụng tán phong đờm, hạ khí, giáng nghịch, hòa vị, chống nôn. Được dùng để trị ngạt mũi, ho, viêm họng sưng đau. 3. Thành phần: Xuyên bối mẫu, Tỳ bà diệp, Cát cánh, Bán hạ, Qua lâu nhân, Khổ hạnh nhân, Viễn chí, Sa sâm, Phục linh, Ngũ vị tử, Bạc hà, Gừng tươi, Cam thảo, Ô mai, Vỏ quýt, Mật ong, tá dược. Liều dùng: Ngày 3 lần, Trẻ từ 1 – 3 tuổi: Mỗi lần 5ml, Trẻ trên 3 tuổi: Mỗi lần 10ml, Người lớn: Mỗi lần 15ml; Đọc kỹ HDSD trước khi dùng.

1. Xuyên bối mẫu:  Vị ngọt, hơi đắng, tính mát, vào 2 kinh tâm, phế, có tác dụng nhuận tâm phế, hóa đờm, giảm ho, thanh nhiệt, giải độc, tán kết, được dùng làm thuốc chữa ho lao, ho đờm, ho gà, viêm họng, viêm amidan, ung nhọt ở phổi, thổ huyết,…  2.

Được nhân dân dùng làm thuốc giảm ho, trừ đờm, chữa viêm họng, hen, khó thở. Công năng: Bổ phế, trừ ho, tiêu đờm. 12. Dùng kết hợp với các vị thuốc khác chữa ho tức ngực, nhiều đờm theo kinh nghiệm dân gian. 6. Vỏ quýt (trần bì): Vị cay đắng, tính ôn, vào 2 kinh phế, tỳ, có tác dụng lý khí, hóa đờm, kiện vị. Qua lâu nhân:  Vị ngọt đắng, tính mát, vào 2 kinh phế, vị, có tác dụng thanh nhiệt, hóa đàm, nhuận phế.

Sa sâm bắc:  Vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn, vào 2 kinh phế, vị, có tác dụng dưỡng âm, thanh phế, ích vị, sinh tân, khử đờm.

Đã được các thầy thuốc đông y đúc kết và biên chép trong nhiều y văn cổ, sau này, cũng đã được hệ thống lại trong bộ sách Trung dược đại từ điển, Thường dụng thảo dược trị liệu thủ sách… Để giúp bạn đọc hiểu hơn về phương thuốc Xuyên bối tỳ bà cao này, chúng tôi đã tra khảo, tìm đọc một số sách về cây thuốc như: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi), tự điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Viện Dược liệu), Dược học cổ truyền (Trường ĐH Dược Hà Nội)… Trong số này, xin được giới thiệu với bạn đọc về đặc điểm, tác dụng, công dụng của một số vị thuốc trong phương thuốc.

Cát cánh:  Vị hơi ngọt, sau đắng, hơi cay, tính bình, có tác dụng thông khí phế, tiêu đờm, làm cho mủ độc vỡ ra ngoài. Cam thảo:  Vị ngọt, tính bình; tẩm mật sao vàng (chích cam thảo) có tác dụng ôn trung, nhuận phế, điều hòa các vị thuốc. Dùng chữa cảm, ho mất tiếng, viêm họng, ngộ độc, ho có đờm, ho gà… Khi gia thêm ô mai, vỏ quýt, mật ong, thì các vị này có tác dụng như sau: Ô mai: Vị chua, mặn, có tính mát, giảm ho, sinh tân dịch.

Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần của thuốc. Khổ hạnh nhân:  y học Trung Quốc dùng hạt mơ làm thuốc an thần, giảm ho, chữa nấc.

9. Tì bà diệp:  vị đắng, tính bình, vào 2 kinh phế và vị, có tác dụng thanh phế, hòa vị, giáng khí, hóa đờm.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét